Giới thiệu chung

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp nhằm làm chủ đầu tư một số dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp và các dự án khác.

  I. Chức năng

- Làm chủ đầu tư một số dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp và các dự án khác sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được giao;

- Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 và quy định của pháp luật có liên quan; 

- Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư; 

- Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ năng lực để thực hiện trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao;

- Đầu tư xây dựng các dự án (theo chức năng, lĩnh vực chuyên môn của Ban) bằng các nguồn vốn huy động theo phương thức xã hội hóa, hợp tác công tư hoặc phương thức khác được pháp luật cho phép;

- Thực hiện các chức năng khác khi được Ủy ban nhân dân thành phố giao.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng gồm:

+ Lập kế hoạch dự án: lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện;

+ Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác;

+ Các nhiệm vụ thực hiện dự án: thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác;

+ Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;

+ Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban quản lý dự án theo quy định;

+ Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban quản lý dự án theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng gồm:

+ Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

+ Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;

+ Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.

- Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình.

- Giám sát thi công, tư vấn xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao.

Tin nổi bật Tin nổi bật

Quay lại

Thông báo xét tuyển viên chức năm 2021

           Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng Công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;

           Căn cứ Quyết định số 5676/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 2092/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;

Căn cứ Quyết định số 653/QĐ-DDCN ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp về ban hành quy chế tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức và người lao động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 688/QĐ-DDCN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp về phê duyệt số lượng người làm việc năm 2021 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-DDCN ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp về phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;

Căn cứ Kế hoạch số 260/KH-DDCN ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp về xét tuyển viên chức làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp năm 2021;

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp (Ban DDCN) thông báo xét tuyển viên chức năm 2021 như sau:

          I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2021:

- Căn cứ vào thực trạng đội ngũ viên chức của Ban DDCN, nhu cầu công việc, Đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc năm 2021 đã phê duyệt, Ban DDCN thông báo xét tuyển viên chức năm 2021 để tuyển dụng chính thức vào làm việc tại những vị trí việc làm gắn với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao năm 2021 của đơn vị cụ thể như sau:

- Chỉ tiêu xét tuyển viên chức năm 2021 là 19 viên chức tương ứng với 07 vị trí việc làm như sau:

STT

Vị trí việc làm cần tuyển

Chức danh nghề nghiệp tương ứng

Số lượng

(người)

01

Chuyên viên quản lý dự án

- Kỹ sư hạng III

    (Mã số: V.05.02.07)

- Kiến trúc sư hạng III

(Mã số: V.04.01.03)

11

02

Chuyên viên Tài chính dự án

Chuyên viên

(Mã số: 01.003)

1

03

Chuyên viên Tổng hợp dự án

Chuyên viên

(Mã số: 01.003)

3

04

Chuyên viên chính sách, pháp chế

Chuyên viên

(Mã số: 01.003)

1

05

Chuyên viên công tác hành chính

Chuyên viên

(Mã số: 01.003)

1

06

Chuyên viên thẩm định

Thẩm kế viên hạng III

Mã số: V.04.02.06

1

07

Chuyên viên báo cáo tổng hợp

Kỹ sư hạng III

(Mã số: V.05.02.07)

1

 

Tổng

 

19

II. ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC:

1. Điều kiện đăng ký dự tuyển:    

1.1. Tiêu chuẩn chung:

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.

c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ).

d) Có Lý lịch rõ ràng có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú.

đ) Có Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ làm việc theo quy định của cơ quan y tế nhà nước.

1.2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng vị trí:

1.2.1. Vị trí Chuyên viên quản lý dự án (chức danh nghề nghiệp Kỹ sư hạng III - Mã số: V.05.02.07; Kiến trúc sư hạng III - Mã số: V.04.01.03)

- Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên 01 trong các chuyên ngành sau:

+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp

+ Kỹ thuật công trình xây dựng

+ Kiến trúc

+ Kỹ thuật Điện

- Có chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án hoặc Giám sát thi công

- Có Chứng chỉ tin học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

- Chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2/A2 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2.2. Vị trí Chuyên viên Tài chính dự án(Chức danh nghề nghiệp chuyên viên - Mã số 01.003)

- Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên 01 trong các chuyên ngành: Kế toán, Tài chính;

- Có chứng chỉ Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu;

- Có chứng nhận Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án;

- Có Chứng chỉ tin học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

1.2.3. Vị trí Chuyên viên Tổng hợp dự án(Chức danh nghề nghiệp chuyên viên - Mã số 01.003)

- Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên 01 trong các chuyên ngành: Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh;

- Có chứng chỉ Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu;

- Có chứng nhận Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án;

- Có Chứng chỉ tin học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

1.2.4. Vị trí Chuyên viên phụ trách công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật (Chức danh nghề nghiệp chuyên viên - Mã số 01.003)

- Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành Luật;

- Có chứng nhận Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án;

- Có Chứng chỉ tin học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

1.2.5. Vị trí Chuyên viên công tác hành chính (Chức danh nghề nghiệp chuyên viên - Mã số 01.003)

- Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên 01 trong các chuyên ngành: Hành chính; Quản lý nhà nước;

- Có Chứng chỉ tin học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

1.2.6. Vị trí Chuyên viên Thẩm định (Chức danh nghề nghiệp Thẩm kế viên hạng III - Mã số: V.04.02.06)

- Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên 01 trong các chuyên ngành: kỹ thuật công trình; Xây dựng dân dụng và công nghiệp.

- Có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II trở lên.

- Có chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình dân dụng – công nghiệp hạng II trở lên.

- Có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng III trở lên.

- Có Chứng chỉ tin học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

- Chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2/A2 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2.7. Vị trí Chuyên viên Báo cáo tổng hợp phòng Kỹ thuật – Chất lượng (Chức danh nghề nghiệp Kỹ sư hạng III - Mã số: V.05.02.07)

- Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên với chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp;

- Có chứng chỉ Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu;

- Có chứng nhận Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án;

- Có Chứng chỉ tin học Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

- Chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2/A2 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

(Chi tiết đính kèm Phụ lục 1)

* Lưu ý: Các ứng viên đăng ký dự tuyển phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn nêu trên (tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với từng vị trí). Chứng chỉ tin học, ngoại ngữ khác sẽ được quy đổi theo quy định.

1.3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

1.4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức:

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại điểm a, b, c này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức.

- Toàn bộ hồ sơ đựng trong túi bìa cứng cỡ 24 cm x 32 cm, ngoài bì hồ sơ ghi rõ “Hồ sơ đăng ký xét tuyển viên chức năm 2021” và thông tin cá nhân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú), đơn vị, vị trí dự tuyển, điện thoại và địa chỉ liên lạc. Phiếu đăng ký dự tuyển ghi đầy đủ, rõ vị trí việc làm đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đính kèm mẫu số 01).

- Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển tại 01 vị trí tuyển dụng, sau ngày hết hạn nộp hồ sơ, Hội đồng tuyển dụng sẽ kiểm tra hồ sơ nếu người đăng ký dự tuyển nộp hồ sơ vào từ 2 vị trí tuyển dụng trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách xét tuyển.

- Người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung đã kê khai trong phiếu.

- Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Ban DDCN để xuất trình các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có)…theo yêu cầu của đơn vị để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.

- Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ các hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc Ban DDCN phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ hủy kết quả trúng tuyển.

3. Lệ phí xét tuyển viên chức:

- Thí sinh xét tuyển đóng lệ phí: 500.000 đồng/thí sinh.

- Thực hiện theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

III. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC:

Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng như sau:

1.Vòng 1:

Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

a) Hình thức thi: Phỏng vấn.

b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển (Hội đồng tuyển dụng sẽ tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển).

c) Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).

d) Thang điểm thi phỏng vấn: 100 điểm.

e) Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

IV. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC:

1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì Giám đốc Ban DDCN quyết định người trúng tuyển.

3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

V. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC:

1. Thời gian và địa điểm tiếp nhận phiếu đăng dự tuyển:

1.1. Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: từ ngày 10/11/2021 đến hết ngày 09/12/2021.

- Nhận Phiếu đăng ký dự tuyển theo đường bưu chính: từ ngày 10/11/2021 đến hết ngày 09/12/2021.

- Nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp: từ ngày 10/11/2021 đến hết ngày 09/12/2021 (trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Bảy).

1.2. Địa điểm nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

- Văn phòng trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.

- Số 115 Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Điện thoại số: 028 38247663.

- Thông báo tuyển dụng công khai trên Báo Sài gòn Giải phóng, trên trang thông tin điện tử của đơn vị https://bqlddcn.hochiminhcity.gov.vn/ và niêm yết tại trụ sở làm việc của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp - số 115 Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tổ chức thi vòng 2 (phỏng vấn)

Thời gian dự kiến: ngày 23/12/2021.

Địa điểm: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp - Số 115 Trần Quang Khải, phường Tân Định, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vui lòng tải tập tin đính kèm:

Thông báo xét tuyển số 271/TB-DDCN 

Phụ lục Tiêu chuẩn cụ thể đăng ký dự tuyển

Phiếu đăng ký dự tuyển